Phiên giao dịch hôm nay ngày 15/01/2026 giá vàng miến và vàng nhẫn hôm nay đồng loạt tăng, niêm yết ở mức giá cao nhất lịch sử: 163,5 triệu đồng/lượng bán ra.
Theo đó, giá kim loại quý các thương hiệu hiện được niêm yết cụ thể như sau:
- Giá vàng 96 hôm nay ngày 15/01/2026
- Giá vàng 610 hôm nay ngày 15/01/2026
- Giá vàng 416 hôm nay ngày 15/01/2026
- Giá vàng 585 hôm nay ngày 15/01/2026
- Kinh nghiệm mua vàng dễ sinh lời nhất
Giá vàng miếng trong nước hôm nay:
Cụ thể, các thương hiệu SJC, DOJI, PNJ, Bảo Tín Minh Châu, Bảo Tín Mạnh Hải giao dịch ở mức 161,5 – 163,5 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra), tăng 1,5 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều.
Vàng Phú Quý giao dịch ở mức 161 – 163,5 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra), tăng 1,1 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và tăng 1,5 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra.
Giá vàng miếng Bảo Tín Mạnh Hải niêm yết ở mức 161,6 – 163,5 triệu đồng/lượng (mua vào -bán ra), tăng 1,5 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều.
Giá vàng nhẫn trong nước hôm nay:

Thương hiệu SJC niêm yết vàng nhẫn ở ngưỡng 157,9 – 159 triệu đồng/lượng mua vào – bán ra, tăng 1,4 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều.
Vàng nhẫn thương hiệu DOJI giao dịch ở mức 158,5 – 161,5 triệu đồng/lượng mua vào – bán ra, tăng 1,5 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều.
PNJ giao dịch vàng nhẫn ở ngưỡng 158 – 161 triệu đồng/lượng mua vào – bán ra, tăng 1,5 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều.
Bảo Tín Minh Châu niêm yết ở mức 160,5 – 163,5 triệu đồng/lượng mua vào – bán ra, tăng 2,5 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều.
Thương hiệu vàng nhẫn thương hiệu Phú Quý, gia dịch ở ngưỡng 158,5 – 161,5 triệu đồng/lượng mua vào – bán ra, tăng 1,2 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều.
Vàng nhẫn Bảo Tín Mạnh Hải mua vào ở mức 158,9 triệu đồng/lượng, tăng 1,3 triệu đồng/lượng so với sáng qua.
Giá vàng miếng trong nước cập nhật lúc 5 giờ sáng 15-01 như sau:
Trên thị trường vàng quốc tế, giá vàng bật tăng hơn 40 USD/ounce, hiện neo ở mức 4.620 USD/ounce.
Quy đổi theo tỷ giá Vietcombank, giá vàng thế giới tương đương khoảng 147 triệu đồng/lượng, thấp hơn vàng miếng SJC khoảng 16,5 triệu đồng/lượng.
| Vàng | Sáng 14-1 | Sáng 15-1 | Chênh lệch | ||||||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | ||||
| Đơn vị tính: Triệu đồng/lượng | Đơn vị tính: Nghìn đồng/lượng | ||||||||
| SJC | 160 | 162 | 161,5 | 163,5 | +1.500 | +1.500 | |||
| Bảo Tín Mạnh Hải | 160,1 | 162 | 161,6 | 163,5 | +1.500 | +1.500 | |||
| DOJI | 160 | 162 | 161,5 | 163,5 | +1.500 | +1.500 | |||
| PNJ | 160 | 162 | 161,5 | 163,5 | +1.500 | +1.500 | |||
| Bảo Tín Minh Châu | 160 | 162 | 161,5 | 163,5 | +1.500 | +1.500 | |||
| Phú Quý | 159,5 | 162 | 161 | 163,5 | +1.100 | +1.500 | |||

















![[Cập nhật] Lãi suất ngân hàng ACB mới nhất. So sánh lãi suất ngân hàng hiện nay 17 Lãi suất ngân hàng ACB 2023](https://giavang.com/wp-content/uploads/2023/02/lai-suat-ngan-hang-acb-120x86.jpg)




