Phiên giao dịch hôm nay ngày 13/01/2026 giá vàng đồng loạt bật tăng trở lại ở hầu hết các thương hiệu
Theo đó, giá kim loại quý các thương hiệu hiện được niêm yết cụ thể như sau:
- Giá vàng 96 hôm nay ngày 13/01/2026
- Giá vàng 610 hôm nay ngày 13/01/2026
- Giá vàng 416 hôm nay ngày 13/01/2026
- Giá vàng 585 hôm nay ngày 13/01/2026
- Kinh nghiệm mua vàng dễ sinh lời nhất
Giá vàng miếng trong nước hôm nay:
Cụ thể, các thương hiệu SJC, DOJI, PNJ, Bảo Tín Minh Châu, Bảo Tín Mạnh Hải giao dịch ở mức 160 – 162 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra) tăng 2,2 triệu/lượng ở cả 2 chiều.
Vàng Phú Quý giao dịch ở mức 159,5 – 162 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra) tăng 2,2 triệu/lượng ở cả hai chiều.
Giá vàng miếng Bảo Tín Mạnh Hải niêm yết ở mức 160,1 – 162 triệu đồng/lượng (mua vào -bán ra) tăng 2,2 triệu/lượng ở chiều mua vào và bán ra.
Giá vàng nhẫn trong nước hôm nay:

Thương hiệu SJC niêm yết vàng nhẫn ở ngưỡng 156,5 – 159 triệu đồng/lượng mua vào – bán ra, tăng 2,2 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều.
Vàng nhẫn thương hiệu DOJI giao dịch ở mức 156 – 159 triệu đồng/lượng mua vào – bán ra, tăng 1,5 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều.
PNJ giao dịch vàng nhẫn ở ngưỡng 156 – 159 triệu đồng/lượng mua vào – bán ra, tăng 1 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và bán ra.
Bảo Tín Minh Châu niêm yết ở mức 158 – 161 triệu đồng/lượng mua vào – bán ra, tăng 1,5 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều.
Vàng nhẫn thương hiệu Phú Quý, gia dịch ở mức 157 – 160 triệu đồng/lượng mua vào – bán ra, tăng 2 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều
Giá vàng miếng trong nước cập nhật lúc 5 giờ sáng 13-01 như sau:
Trên thị trường vàng quốc tế, giá vàng giao ngay hôm nay ở mức 4.599,7 USD/ounce. Giá vàng thế giới nhìn chung tăng 1,97% trong 24 giờ qua, tương ứng với tăng 88,9 USD/ounce.
Với giá vàng miếng trong nước tăng cao và giá vàng thế giới niêm yết tại Kitco ở mức 4.599,7 USD/ounce (tương đương khoảng 146,8 triệu đồng/lượng quy đổi theo tỷ giá Vietcombank, chưa thuế, phí), chênh lệch giữa giá vàng trong nước và thế giới khoảng 15,2 triệu đồng/lượng.
| Vàng | Rạng sáng 12-1 | Rạng sáng 13-1 | Chênh lệch | |||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| Đơn vị tính: Triệu đồng/lượng | Đơn vị tính: Nghìn đồng/lượng | |||||
| SJC | 157,8 | 159,8 | 160 | 162 | +2200 | +2200 |
| DOJI | 157,8 | 159,8 | 160 | 162 | +2200 | +2200 |
| PNJ | 157,8 | 159,8 | 160 | 162 | +2200 | +2200 |
| Bảo Tín Minh Châu | 157,8 | 159,8 | 160 | 162 | +2200 | +2200 |
| Phú Quý SJC | 157,3 | 159,8 | 159,5 | 162 | +2200 | +2200 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 157,9 | 159,8 | 160,1 | 162 | +2200 | +2200 |

















![[Cập nhật] Lãi suất ngân hàng ACB mới nhất. So sánh lãi suất ngân hàng hiện nay 17 Lãi suất ngân hàng ACB 2023](https://giavang.com/wp-content/uploads/2023/02/lai-suat-ngan-hang-acb-120x86.jpg)




