Phiên giao dịch hôm nay ngày 11/01/2026 giá vàng miếng đã tăng dựng đứng trong 24 giờ qua, với mức tăng 1,5 triệu đồng/lượng. Giá vàng nhẫn cũng cùng đà tăng, giao dịch cao nhất là 159,5 triệu đồng/lượng.
Theo đó, giá kim loại quý các thương hiệu hiện được niêm yết cụ thể như sau:
- Giá vàng 96 hôm nay ngày 11/01/2026
- Giá vàng 610 hôm nay ngày 11/01/2026
- Giá vàng 416 hôm nay ngày 11/01/2026
- Giá vàng 585 hôm nay ngày 11/01/2026
- Kinh nghiệm mua vàng dễ sinh lời nhất
Giá vàng miếng trong nước hôm nay:
Cụ thể, DOJI, SJC, Bảo Tín Minh Châu và PNJ niêm yết giá vàng miếng ở mức 157,8 – 159,8 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra), tăng 1,5 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và bán ra
Phú Quý SJC niêm yết vàng miếng mua vào ở mức 157,3 – 159,8 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra), tăng 1,5 triệu đồng/lượng so với sáng qua.
Bảo Tín Mạnh Hải niêm yết vàng miếng mua vào ở mức 157,9 – 159,8 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra), tăng 1,5 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều
Giá vàng nhẫn trong nước hôm nay:
Cụ thể, SJC niêm yết giá vàng nhẫn ở mức 154,3 – 156,8 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra), tăng 1,5 triệu đồng/lượng ở cả 2 chiều
Vàng nhẫn DOJI giao dịch ở ngưỡng 154,5 – 157,5 triệu đồng/lượng bán ra (mua vào – bán ra), tăng 500.000 đồng/lượng so với hôm qua
Vàng nhẫn PNJ niêm yết giá vàng nhẫn ở mức 155 – 158 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra), tăng 1,5 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và bán ra.
Vàng nhẫn thương hiệu Bảo Tín Minh Châu giao dịch ở mức 156,5 – 159,5 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra), tăng 900.000 đồng/lượng ở cả 2 chiều
Thương hiệu Phú Quý niêm yết giá vàng nhẫn ở mức 155 – 158 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra), tăng 1 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều

Giá vàng miếng trong nước cập nhật lúc 5 giờ sáng 11-01 như sau:
Giá vàng quốc tế ở mức 4.508,8 USD/ounce. Giá vàng kỳ hạn giao tháng 2 của Mỹ kết thúc phiên giao dịch tăng 0,9% ở mức 4.500,9 USD/ounce.
Với giá vàng miếng trong nước tăng mạnh và giá vàng thế giới niêm yết tại Kitco ở mức 4.508,8 USD/ounce (tương đương khoảng 143,5 triệu đồng/lượng quy đổi theo tỷ giá Vietcombank, chưa thuế, phí), chênh lệch giữa giá vàng trong nước và thế giới khoảng 16,3 triệu đồng/lượng.
| Vàng | Rạng sáng 10-1 | Rạng sáng 11-1 | Chênh lệch | ||||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | ||
| Đơn vị tính: Triệu đồng/lượng | Đơn vị tính: Nghìn đồng/lượng | ||||||
| DOJI | 156,3 | 158,3 | 157,8 | 159,8 | +1.500 | +1.500 | |
| SJC | 156,3 | 158,3 | 157,8 | 159,8 | +1.500 | +1.500 | |
| PNJ | 156,3 | 158,3 | 157,8 | 159,8 | +1.500 | +1.500 | |
| Bảo Tín Minh Châu | 156,3 | 158,3 | 157,8 | 159,8 | +1.500 | +1.500 | |
| Phú Quý | 155,8 | 158,3 | 157,3 | 159,8 | +1.500 | +1.500 | |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 156,4 | 158,3 | 157,9 | 159,8 | +1.500 | +1.500 | |


















![[Cập nhật] Lãi suất ngân hàng ACB mới nhất. So sánh lãi suất ngân hàng hiện nay 18 Lãi suất ngân hàng ACB 2023](https://giavang.com/wp-content/uploads/2023/02/lai-suat-ngan-hang-acb-120x86.jpg)




