Phiên giao dịch hôm nay ngày 09/01/2026 giá vàng miếng, vàng nhẫn quay đầu giảm 200.000 – 900.000 đồng/lượng.
Theo đó, giá kim loại quý các thương hiệu hiện được niêm yết cụ thể như sau:
- Giá vàng 96 hôm nay ngày 09/01/2026
- Giá vàng 610 hôm nay ngày 09/01/2026
- Giá vàng 416 hôm nay ngày 09/01/2026
- Giá vàng 585 hôm nay ngày 09/01/2026
- Kinh nghiệm mua vàng dễ sinh lời nhất
Giá vàng miếng trong nước hôm nay:
Các thương hiệu SJC, DOJI, PNJ, Bảo Tín Minh Châu, Bảo Tín Mạnh Hải, Phú Quý giao dịch ở mức 155,2 – 157,2 tăng 900.000 đồng/lượng ở cả hai chiều.
Bảo Tín Mạnh Hải giao dịch ở mức 155,3 – 157,2 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra, giảm 800.000 đồng/lượng chiều mua vào và 900.000 đồng/lượng chiều bán ra
Giá vàng nhẫn trong nước hôm nay:

Theo đó, SJC niêm yết vàng nhẫn ở ngưỡng 151,9 – 154,4 triệu đồng/lượng mua vào – bán ra, tăng 1,1 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và giảm 200.000 đồng/lượng ở chiều bán ra.
Vàng nhẫn thương hiệu DOJI giao dịch ở mức 153 – 156 triệu đồng/lượng mua vào – bán ra, giảm 500.000 đồng/lượng so với giá hôm qua ở cả 2 chiều.
PNJ giao dịch vàng nhẫn ở ngưỡng 153 – 156 triệu đồng/lượng mua vào – bán ra, giảm 500.000 đồng/lượng so với giá hôm qua ở cả hai chiều.
Bảo Tín Minh Châu giao dịch vàng nhẫn ở ngưỡng 154,8 – 157,8 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra), giảm 300.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và bán ra.
Vàng nhẫn thương hiệu Phú Quý, niêm yết ở mức 153,3 – 156,3 triệu đồng/lượng mua vào – bán ra, giảm 500.000 đồng/lượng ở cả hai chiều.
Riêng vàng nhẫn Bảo Tín Mạnh Hải mua vào ở mức 151,8 triệu đồng/lượng.
Giá vàng miếng trong nước cập nhật lúc 5 giờ sáng 09-01 như sau:
| Vàng | Sáng 8-1 | Sáng 9-1 | Chênh lệch | ||||||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | ||||
| Đơn vị tính: Triệu đồng/lượng | Đơn vị tính: Nghìn đồng/lượng | ||||||||
| SJC | 156,1 | 158,1 | 155,2 | 157,2 | -900 | -900 | |||
| DOJI | 156,1 | 158,1 | 155,2 | 157,2 | -900 | -900 | |||
| PNJ | 156,1 | 158,1 | 155,2 | 157,2 | -900 | -900 | |||
| Bảo Tín Minh Châu | 156,1 | 158,1 | 155,2 | 157,2 | -900 | -900 | |||
| Phú Quý | 156,1 | 158,1 | 155,2 | 157,2 | -900 | -900 | |||
| Bảo Tín Mạnh Hải | 156,1 | 158,1 | 155,3 | 157,2 | -800 | -900 | |||
Trên thị trường vàng quốc tế, giá vàng bật tăng hơn 25 USD/ounce, hiện neo ở mức 4.477 USD/ounce.
Quy đổi theo tỷ giá Vietcombank, giá vàng thế giới tương đương khoảng 142,4 triệu đồng/lượng, thấp hơn vàng miếng SJC khoảng gần 15 triệu đồng/lượng.


















![[Cập nhật] Lãi suất ngân hàng ACB mới nhất. So sánh lãi suất ngân hàng hiện nay 18 Lãi suất ngân hàng ACB 2023](https://giavang.com/wp-content/uploads/2023/02/lai-suat-ngan-hang-acb-120x86.jpg)




