Phiên giao dịch hôm nay ngày 02/01/2026 giá vàng vàng miếng SJC đang ở mức thấp nhất trong khoảng 5 tuần qua, thấp hơn 7 triệu đồng/lượng so với mức đỉnh, vàng nhẫn của các thương hiệu mức bán ra thấp hơn đỉnh từ 5 – 6 triệu đồng/lượng.
Theo đó, giá kim loại quý các thương hiệu hiện được niêm yết cụ thể như sau:
- Giá vàng 96 hôm nay ngày 02/01/2026
- Giá vàng 610 hôm nay ngày 02/01/2026
- Giá vàng 416 hôm nay ngày 02/01/2026
- Giá vàng 585 hôm nay ngày 02/01/2026
- Kinh nghiệm mua vàng dễ sinh lời nhất
Giá vàng miếng trong nước hôm nay:
Cụ thể, các thương hiệu SJC, Bảo Tín Minh Châu, PNJ, DOJI và Phú Qúy giao dịch ở mức 150,8 – 152,8 triệu đồng/lượng mua vào – bán ra, đi ngang ở cả hai chiều.
Riêng thương hiệu Phú Quý có giá mua vào thấp hơn các thương hiệu khác, giao dịch ở mức 150,3 – 152,8 triệu đồng/lượng mua vào – bán ra, ổn định ở cả hai chiều.

Giá vàng nhẫn trong nước hôm nay:
Cùng chiều diễn biến với vàng miếng, giá vàng nhẫn hôm nay của các thương hiệu không có biến động so với hôm qua.
SJC niêm yết vàng nhẫn ở ngưỡng 145,9 – 148,9 triệu đồng/lượng mua vào – bán ra, ổn định ở cả hai chiều.
Vàng nhẫn thương hiệu DOJI và PNJ giao dịch ở mức 149 – 152 triệu đồng/lượng mua vào – bán ra, không thay đổi so với hôm qua.
Bảo Tín Minh Châu giao dịch vàng nhẫn ở mốc 152 – 155 triệu đồng/lượng mua vào – bán ra, đi ngang so với hôm qua.
Vàng nhẫn thương hiệu Phú Quý, niêm yết ở mức 149,8 – 152,8 triệu đồng/lượng mua vào – bán ra, ổn định ở cả hai chiều.
Giá vàng miếng trong nước cập nhật lúc 5 giờ sáng 02-01 như sau:
Rạng sáng nay, giá vàng thế giới giao dịch ở mức 4.325 USD/ounce, giảm 3 USD/ounce so với rạng sáng qua. Quy đổi theo tỷ giá Vietcombank, chưa thuế, phí, giá vàng thế giới tương đương khoảng 137,5 triệu đồng/lượng.
Như vậy, giá vàng miếng trong nước đang cao hơn giá vàng thế giới 15,3 triệu đồng/lượng.
| Vàng | Rạng sáng 1-1 | Rạng sáng 2-1 | Chênh lệch | |||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| Đơn vị tính: Triệu đồng/lượng | Đơn vị tính: Nghìn đồng/lượng | |||||
| SJC | 150,8 | 152,8 | 150,8 | 152,8 | – | – |
| DOJI | 150,8 | 152,8 | 150,8 | 152,8 | – | – |
| PNJ | 150,8 | 152,8 | 150,8 | 152,8 | – | – |
| Bảo Tín Minh Châu | 150,8 | 152,8 | 150,8 | 152,8 | – | – |
| Phú Quý SJC | 150,3 | 152,8 | 150,3 | 152,8 | – | – |

















![[Cập nhật] Lãi suất ngân hàng ACB mới nhất. So sánh lãi suất ngân hàng hiện nay 17 Lãi suất ngân hàng ACB 2023](https://giavang.com/wp-content/uploads/2023/02/lai-suat-ngan-hang-acb-120x86.jpg)




